Thứ Tư, 28 tháng 9, 2016

Điều kiện và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn hộ chung cư

Tư vân Việt Luật chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn  liên quan tới sổ đỏ, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất, đến với chúng tôi quý vị sẽ hoàn toàn hài lòng với phong cách làm việc chuyên nghiệp, phục vụ tận tình và thái độ chuyên nghiệp. Bài viết dưới đây chúng tôi xin giới thiệu tơi quý độc giả chủ đề cấp giấy chứng nhận sử dụng đất cho nhà chung cư cụ thể như sau:


I. ĐIỀU KIỆN XIN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY SỞ HỮU CĂN HỘ CHUNG CƯ:
+ Phải thanh toán đầy đủ tiền ghi trong Hợp đồng mua bán căn hộ chung với nhà đầu tư (thanh toán hợp đồng mua bán với nhà đầu tư);
+ Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư;
+ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư..
II. HỒ SƠ XIN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSH CĂN HỘ CHUNG CƯ:
( Hồ sơ này chỉ mang tính chất tham khảo tùy từng trường hợp cụ thể của quý khách hàng chúng tôi sẽ hướng dẫn đầy đủ và cụ thể hơn)
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư (sổ đỏ) gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);
– 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);
– 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).
2. Toàn bộ hồ sơ xin đề nghị cấp giấy quyền sở hữu căn hộ chung cư nộp tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà (cấp Huyện) nộp và làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan Nhà nước.
3. Nộp bổ sung để hoàn tất thủ tục xin giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp Lệ phí trước bạ và Biên lại nộp Lệ phí trước bạ;
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp thuế thu nhận cá nhân và Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân.
4. Thời hạn là 50 ngày sau khi VP đăng ký đất và nhà nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm nội dung liên quan:
<> Thủ tục thành lập công ty nhanh
<> Hồ sơ thành lập công ty của Việt Kiều tại Việt Nam

Giải pháp của Chính phủ nâng cao hiệu quả thu hút Đầu tư nước ngoài.

Trong năm 2016, nhu cầu vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam là rất lớn. Để đảm bảo thực hiện khâu đột phá về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, trong đó tập trung vào hệ thống giao thông, hạ tầng đô thị lớn..
chinh-sach-uu-dai-dau-tu

<> Hồ sơ thành lập công ty của Việt Kiều tại Việt Nam
<> Thủ tục thành lập công ty nhanh

  • Một là, nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài cần được coi là định hướng quan trọng nhất, để hướng tới hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại. Theo đó, các dự án được ưu tiên là công nghệ điện tử, tin học, dịch vụ cao cấp, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe hiện đại, xây dựng hạ tầng kỹ thuật.Có định hướng rõ ràng đối với các nhà đầu tư nước ngoài và các DN trong nước nhằm nâng cao chất lượng thu hút đầu tư nước ngoài gắn với việc xử lý mối quan hệ giữa thị trường trong nước với xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, tạo ra những sản phẩm mới, chất lượng cao, duy trì cạnh tranh trên thị trường; Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ để giảm bớt việc nhập khẩu nguyên liệu ở nước ngoài, tạo điều kiện cho các ngành công nghệ chế tạo, chế biến phát triển, hạn chế đầu tư nước ngoài vào các ngành gia công, các mặt hàng có giá trị gia tăng thấp, các ngành sử dụng nhiều năng lượng và tài nguyên là vấn đề rất quan trọng trong thời gian tới; Cần tăng cường sự liên kết, hợp tác giữa DN đầu tư nước ngoài và DN trong nước để hỗ trợ nhau cùng phát triển.
  • Hai là, FDI với kinh tế vùng và địa phương cần được điều chỉnh về quan điểm, nhận thức để có giải pháp đúng. Việc phân bố nguồn lực bao gồm FDI cần được điều chỉnh theo hướng vừa tạo ra một số đầu tàu kinh tế ở những địa phương có sức lôi kéo kinh tế vùng và cả nước như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhưng lại phải điều phối hợp lý để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở những địa phương chậm phát triển, chưa có môi trường thuận lợi hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Những địa phương này cần được Chính phủ ưu tiên trong việc phân bố nguồn vốn từ NSNN, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ DN tại địa phương và DN trong nước. Các tập đoàn kinh tế nhà nước có trách nhiệm phân bố nguồn lực cho các địa phương này để giải quyết một số vấn đề kinh tế - xã hội bức thiết, nhất là xóa đói, giảm nghèo, không làm giãn thêm khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế so với các địa phương có điều kiện thuận lợi hơn.
  • Ba là, tiếp tục rà soát pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, bổ sung nội dung còn thiếu; sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh. Sửa đổi Luật Đầu tư, Luật DN, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Đất đai, Luật Môi trường và các Luật khác liên quan theo hướng nhất quán, tránh chồng chéo, theo đó sửa các nghị định, thông tư liên quan của các Luật trên. Rà soát các quy định pháp luật hiện hành quy định về hoạt động mua lại và sát nhập có yếu tố nước ngoài. Đồng thời, hoàn thiện khung pháp lý về mua lại và sát nhập hiện đang được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật.
  • Bốn là, tích cực triển khai thực hiện Đề án tái cấu trúc thị trường chứng khoán (TTCK) và DN bảo hiểm đã được phê duyệt. Đẩy nhanh việc tái cấu trúc các Sở giao dịch chứng khoán, đa dạng hóa các công cụ cho nhà đầu tư giao dịch, đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài. Việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam với các thị trường bộ phận được hình thành và chuyên biệt bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu và thị trường phái sinh sẽ giúp cấu trúc TTCK Việt Nam được hoàn chỉnh, trên cơ sở đó, các sản phẩm, hàng hóa mới dễ dàng được phát triển. Đặc biệt, việc tập trung thị trường cổ phiếu về một mối cần được thực hiện nhanh để gia tăng quy mô và hình ảnh về TTCK Việt Nam.
  • Năm là, song song với việc tái cấu trúc TTCK, cần xem xét rà soát bổ sung, sửa đổi Luật Chứng khoán hiện hành theo hướng tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các giao dịch diễn ra trên TTCK. Hoàn thiện cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động của các định chế trên thị trường như các quỹ đầu tư; các nhà đầu tư cá nhân và các nhà đầu tư tổ chức chuyên nghiệp cả trong nước và nước ngoài, nâng cao chất lượng hàng hóa trên thị trường… Xây dựng thị trường tài chính hiện đại và hiệu quả là hết sức cần thiết để giúp DN có tín hiệu đúng về thị trường và tìm kiếm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình
  • Sáu là, thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân, không cấp phép các dự án công nghệ lạc hậu, có tác động xấu tới môi trường; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng nhiều đất, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án; cân nhắc về tỷ suất đầu tư/diện tích đất, kể cả đất khu công nghiệp. Tiến hành rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn cả nước để có hướng xử lý đối với từng loại dự án, đặc biệt với các dự án quy mô lớn, sử dụng nhiều đất đai bao gồm cả việc rút giấy phép nếu cần thiết.
  • Bảy là, xem xét việc ban hành một số giải pháp mở cửa sớm hơn mức độ cam kết của Việt Nam với WTO đối với một số lĩnh vực dịch vụ mà nước ta có nhu cầu về văn hóa - y tế - giáo dục, bưu chính - viễn thông, hàng hải, hàng không.
  • Tám là, nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các tập đoàn đa quốc gia cũng như có chính sách riêng đối với từng tập đoàn và đối tác trọng điểm như các quốc gia thành viên EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản… chú trọng và đẩy nhanh tiến độ đàm phán các Hiệp định đầu tư song phương giữa Việt Nam và các đối tác lớn. Thực hiện chính sách ưu đãi đặc biệt dành cho đối tác chiến lược với sự cam kết cao nhất của Nhà nước cũng như dỡ bỏ các ưu đãi dành cho các nhà đầu tư thông thường. Luật Đầu tư cần thiết kế những ưu đãi cụ thể riêng biệt để thu hút các nhà đầu tư chiến lược từ các đối tác lớn, đặc biệt là từ các công ty đa quốc gia top 500 của thế giới.
  • Chín là, cần có chính sách ưu tiên, đặc thù cho một số địa phương phù hợp thực tế để dần thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền trong thu hút FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nói riêng và cả nước nói chung.
  • Mười là, xây dựng danh mục đầu tư quốc gia và kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài cho giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo, kèm theo xây dựng mạng thông tin chi tiết về dự án. Xây dựng văn bản pháp quy về công tác xúc tiến đầu tư nhằm tạo hành lang pháp lý thống nhất trong công tác quản lý nhà nước, cơ chế phối hợp và tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư

Hồ sơ thành lập công ty của Việt Kiều tại Việt Nam

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một thế mạnh của tư vấn Việt Luật chúng tôi, với nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ chuyên viên tận tâm, nhiệt tình trong công việc cũng như công tác tư vấn, nếu bạn là người nước ngoài muốn thành lập công ty tại Việt Nam, đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với chúng tôi để giải quyết nhanh chóng mọi việc, hoàn tất thủ tục đi vào kinh doanh hiệu quả với nội dung như sau:
thanh-lap-cong-ty-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai

Hồ sơ thành lập về cơ bản như sau:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác  Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
 - Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực.
 6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
Chúc quý khách thành công
Trân trọng cản ơn !

Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016

Xin cấp giấy phép kinh doanh rượu uy tín nhất hiện nay

Thành lập doanh nghiệp và kinh doanh dịch vụ buôn bán các loại rượu thì cần những thủ tục pháp lý như thế nào? Nội dung và thủ tục thực hiện ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên của chúng tôi tư vấn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
xin-cap-giay-phep-kinh-doanh-ruou

CƠ  SỞ PHÁP VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH RƯỢU
Việc kinh doanh rượu bia được quy định theo Nghị Định số 94/2012/NĐ-CP và thông tư số Số 39 /2012/TT-BCT
VIỆT LUẬT SẼ GIÚP KHÁCH HÀNG XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN RƯỢU MỘT CÁCH NHANH CHÓNG .
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến giấy phép kinh doanh rượu.
– Tư vấn những quy định của pháp luật về kinh doanh rượu,bia.
– Tư vấn doanh nghiệp nên xin giấy phép bán lẻ, bán buôn hoặc phân phối rượu phù hợp với quy Mô kinh doanh và lợi ích cho doanh nghiệp.
– Tư vấn thủ tục xin giấy phép kinh doanh rượu.
– Tư vấn các vấn đề liên quan khác.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
– Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
– Trong trường hợp khách hàng cần chuyên viên tư vấn,luật sư gặp mặt trao đổi trực tiếp để nắm rỏ các quy trình thực hiện,các cơ sở pháp lý liên quan,các vấn đề khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ.Chúng tôi sẽ có đội ngũ chuyên viên tận tâm,nhiệt tình đến tận nơi để tư vấn theo yêu cầu của doanh nghiệp
3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin giấy phép kinh doanh rượu như:
– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành tư vấn cho doanh nghiệp cách sắp xếp,bố trí kho chứa rượu đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định.
– Cung cấp cho doanh nghiệp các đơn vị trong hệ thống phân phối của doanh nghiệp.
– Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các chuyên viên của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
– Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
– Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng;
– Việt Luật sẽ đại diện doanh nghiệp làm phương án kinh doanh rượu cho 5 năm kinh doanh tới.
– Việt Luật  Đại diện lên Sở Công Thương để nộp hồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng;
– Việt Luật đại diện doanh nghiệp theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Công Thương, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
– Việt Luật Đại diện nhận Giấy phép kinh doanh rượu tại Sở Công Thương cho khách hàng;
– Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy phép (Nếu có);
4.Các hồ sơ khách hàng cần cung cấp
– Giấy đăng ký kinh doanh,hoặc giấy chứng nhận đầu tư của chủ đầu tư có chức năng ngành nghề bán buôn, bán lẻ rượu.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà của nơi chứa rượu
– Hợp đồng mua bán rượu ,hoặc thư ủy quyền của nhà phân phối
– Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến kinh doanh;
– Hồ sơ về phương tiện vận chuyển (giấy chứng nhận quyền sở hữu xe vận chuyển hoặc hợp đồng thuê xe vận chuyển)
– Hồ sơ về năng lực tài chính : có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên)
Chi phí xin cấp giấy phép rượu : 10.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc 
Mọi thông tin thắc mắc về thủ tục pháp lý vui lòng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Nội dung pháp lý liên quan :
Thủ tục thành lập chi nhánh công ty
Thành lập công ty tnhh trọn gói 
Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

Quy định pháp lý về quyền chỉ dẫn địa lý doanh nghiệp

Yếu tố xâm phạm đối với quyền chỉ dẫn địa lý doanh nghiệp ra sao? nội dung thực hiện cụ thể như thế nào? Để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên chúng tôi tư vấn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
quy-dinh-phap-ly-quyen-chi-dan-dia-ly

1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý được thể hiện dưới dạng dấu hiệu gắn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý là phạm vi bảo hộ chỉ dẫn địa lý được xác định tại Quyết định đăng bạ chỉ dẫn địa lý.
3. Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với chỉ dẫn địa lý và so sánh sản phẩm mang dấu hiệu bị nghi ngờ với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý, trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với chỉ dẫn địa lý nếu giống với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa hoặc về hình ảnh, biểu tượng thuộc phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý; một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý nếu tương tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý đó về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa hoặc về hình ảnh, biểu tượng thuộc phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn địa lý;
b) Sản phẩm mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, trong đó sản phẩm bị coi là trùng hoặc tương tự nếu giống nhau hoặc tương tự nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ;
c) Đối với rượu vang, rượu mạnh, ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản này, dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, kể cả thể hiện dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy được sử dụng cho sản phẩm không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cũng bị coi là yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.
4. Trường hợp sản phẩm mang dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt về tổng thể cấu tạo và cách trình bày so với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm cùng loại thuộc phạm vi bảo hộ thì bị coi là hàng hoá giả mạo chỉ dẫn địa lý quy định tại Điều 213 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 

Quy định pháp lý về vi phạm nhãn hiệu

Những yếu tố xâm phạm đối với quyền nhãn hiệu thực hiện như thế nào? Thủ tục pháp lý được thể hiện ra sao trong các van bản pháp luật quy định. Để giải đáp các thắc mắc đó chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
quy-dinh-phap-ly-ve-vi-pham-nhan-hieu
Nội dung tư vấn liên quan doanh nghiệp :
Thủ tục thành lập chi nhánh công ty nhanh
Thành lập công ty tnhh trọn gói Hà Nội
Chuyển đổi công ty tnhh 2 thành viên sang 1 thành viên
1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là dấu hiệu gắn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là phạm vi bảo hộ nhãn hiệu, gồm mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam.
3. Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với nhãn hiệu, đồng thời phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ. Chỉ có thể khẳng định có yếu tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo, cách trình bày (kể cả màu sắc); một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có một số đặc điểm hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với dấu hiệu, chữ, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc và gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b) Hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ.
4. Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là yếu tố xâm phạm nếu:
a) Dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều này hoặc hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự, không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng nhưng có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
5. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt về tổng thể cấu tạo và cách trình bày so với nhãn hiệu được bảo hộ cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại thuộc phạm vi bảo hộ thì bị coi là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu theo quy định tại Điều 213 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty

Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập chi nhánh công ty , văn phòng đại diện công ty tại Hà Nội với những nội dung cụ thể như sau :
Tư vấn thủ tục thành lập chi nhánh công ty

1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ĐKDN
2. Lập sổ thành viên/cổ đông
3. Khắc dấu tròn công ty
4. Đăng 3 kỳ báo bố cáo thành lập
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu tại Quận
6. Kế toán trưởng đại diện Doanh Nghiệp giải trình với cơ quan Thuế, hướng dẫn khai thuế, làm thông báo phát hành hóa đơn

HỒ SƠ: Chỉ cần CMND (bản sao y < 03 tháng)
LỢI ÍCH CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG CÁC GÓI DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP:
- Luôn có nhân viên đi cùng với Quý khách hỗ trợ tận tình
CAM KẾT: Thủ tục nhanh chóng - Tiết kiệm thời gian

Thủ tục thành lập Chi nhánh/VPĐD
Xác định những yếu tố cần thiết khi thành lập chi nhánh:
1. Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, Tên chi nhánh dự định thành lập, tên chi nhánh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện;
2. Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp (ngành nghề kinh doanh của chi nhánh được đăng ký theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp)
3. Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;

4. Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
5. Quyết định của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh;
6. Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm của giám đốc đối với người đứng đầu chi nhánh
7. Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
Giấy tờ kèm theo:
1. Bản sao y công chứng trong thời hạn 3 tháng Giấy CMND/Hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh;
2. Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện công ty : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777