Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014

Chuyển đổi công ty tnhh 2 thành viên sang 1 thành viên

Chuyển đổi Công Ty TNHH hai thành viên thành Công Ty TNHH một thành viên là hình thức tái cơ cấu lại Doanh Nghiệp thông qua hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động công ty từ Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên. Về hình thức chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện theo các cách sau:
chuyen-doi-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-sang-cty-thanh-vien

- Một thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của tất cả các thành viên còn lại; hoặc
- Một thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ phần vốn góp của tất cả các thành viên còn lại; hoặc
- Một người không phải là thành viên nhận chuyển nhượng phần vốn góp bằng toàn bộ số vốn góp của tất cả thành viên của công ty.
Dịch vụ chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên của Việt Luật.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên.
- Điều 154, 155 Luật Doanh Nghiệp;
- Điều 20 Nghị định số 139/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục Hợp Nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn của Việt Luật về chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên;
- Tư vấn về việc họp Hội đồng thành viên thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có);
- Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự trong công ty khi tiến hành việc chuyển đổi;
- Tư vấn về việc Thành Lập Công ty TNHH một thành viên như: tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật …;
- Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH một thành viên (tùy theo mô hình một thanh viên là cá nhân hay tổ chức mà cơ cấu sẽ khác nhau);
- Tư vấn về pháp lý sau khi tiến hành việc chuyển đổi: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, môt bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi;
- Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi công ty như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên theo đại diện uỷ quyền:
a. Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:
- Biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Quyết định của Hội đồng thành viên về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp có sự chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên hoặc các thành viên với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng.
- Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi  đăng ký kinh doanh (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh);
- Điều lệ Công ty TNHH một thành viên;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định Thành Lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác.
b. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Cam kết của Việt Luật sau khi chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chuyển đổi công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chuyển đổi công ty.
Các dịch vụ tại Việt Luật :
Thành lập công ty nước ngoài tại Thanh Xuân - Hà Nội 
Thành lập công ty trọn gói 

Chuyển đổi công ty tnhh 1 thành viên sang cty tnhh 2 thành viên

Chuyển đổi công Ty TNHH một thành viên thành Công Ty TNHH hai thành viên là hình thức tái cơ cấu lại Doanh Nghiệp thông qua hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động công ty từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên. Chủ sở hữu công ty chỉ được chuyển đổi công ty khi đã góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết.
chuyen-doi-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien-sang-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien

 Về hình thức chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên có thể thực hiện theo các cách sau:
- Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác; hoặc
- Công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác.
Dịch vụ chuyển đổi Công ty tnhh một thành viên thành Công ty tnhh hai thành viên của Việt Luật.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên.
- Điều 154, 155 Luật Doanh Nghiệp;
- Điều 19 Nghị định số 139/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục Hợp Nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn của Việt Luật về chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH một thành viên:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH một thành viên;
- Tư vấn về nội dung Quyết định của Chủ sở hữu công ty thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn (nếu có);
- Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự trong công ty khi tiến hành việc chuyển đổi;
- Tư vấn về việc Thành Lập Công ty TNHH hai thành viên như: tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ sở hữu vốn giữa các thành viên …;
- Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH hai thành viên;
- Tư vấn về pháp lý sau khi tiến hành việc chuyển đổi: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, môt bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi;
- Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi công ty như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên theo đại diện uỷ quyền:
a. Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:
- Quyết định của Chủ sở hữu công ty về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức;
- Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi  đăng ký kinh doanh (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh);
- Điều lệ Công ty TNHH hai thành viên;
- Danh sách thành viên sáng lập;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới:
+ Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam,
+ Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định Thành Lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác.
b. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Cam kết của Việt Luật sau khi chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chuyển đổi công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chuyển đổi công ty.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật : 
Thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh 
Thành lập công ty nước ngoài thành xuân 
Thành lập công ty nước ngoài tại quận Hoàng Mai 

Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014

Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh với những nội dung cụ thể như sau :
thay-doi-chu-so-huu-cong-ty

Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký.
2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền.
3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
4. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn.
Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014

Thành lập công ty nước ngoài tại Thanh Xuân

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp cùng đội ngũ chuyên viên có kinh nghiệp Việt Luật hỗ trợ quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại quận Thanh Xuân với nội dung cụ thể như sau :
chuyen-doi-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien-sang-cong-ty-co-phan

1 . Nội dung tư vấn
-  Tư vấn về đặt tên, địa chỉ trụ sở, vốn đầu tư ban đầu của công ty liên doanh.
-  Tư vấn phương thức hoạt động và Điều hành trong công ty liên doanh.
- Tư vấn về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý công ty liên doanh.
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty liên doanh.
- Tư vấn về tỷ lệ và phương thức góp vốn trong công ty.
- Tư vấn về phương án chia lợi nhuận và xử lý các nghĩa vụ phát sinh.
- Tư vấn về kiến thức thuế cho công ty khi đi vào hoạt động.
- Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị thành lập công ty liên doanh.
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan
2 . Hồ sơ thành lập công ty nước ngoài tại quận Thành Xuân

  • Nhà đầu tư là tổ chức: 
  • Bản sao Giấy phép công ty (Sao y chứng thực nếu là cty trong nước, hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Báo cáo tài chính (hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của người đại diện.
  • Điều lệ công ty chủ quản (hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Văn bản ủy quyền của cty cho người đại diện  (hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở doanh nghiệp (hợp đồng thuê nhà/văn phòng hoặc thuê nhà/văn phòng của tổ chức có chức năng cho thuê nhà/văn phòng hợp pháp).

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“ 
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ: 
TP.Hà Nội liên hệ: 0965 999 345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0969 522 622 Mr.Sơn để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài  uy tín – giá ưu đãi nhất.

Thành lập công ty nước ngoài tại quận Hoàng Mai

Việt Luật Là thương hiệu được tín nhiệm trong lĩnh vực  tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Chúng tôi còn tư vấn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư, thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Viêt Nam…. và các vấn đề nội bộ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
thanh-lap-cong-ty-tron-goi-tai-ha-noi

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT LUẬT
1 . Nội dung tư vấn
-  Tư vấn về đặt tên, địa chỉ trụ sở, vốn đầu tư ban đầu của công ty liên doanh.
-  Tư vấn phương thức hoạt động và Điều hành trong công ty liên doanh.
- Tư vấn về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý công ty liên doanh.
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty liên doanh.
- Tư vấn về tỷ lệ và phương thức góp vốn trong công ty.
- Tư vấn về phương án chia lợi nhuận và xử lý các nghĩa vụ phát sinh.
- Tư vấn về kiến thức thuế cho công ty khi đi vào hoạt động.
- Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị thành lập công ty liên doanh.
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan
2 . Chúng tôi đại diện tại Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư, giải trình dự án đầu tư, và các công việc khác liên quan đến thủ tục đầu tư
DỊCH VỤ HẬU MÃI
- Xây dựng hồ sơ nội bộ và hướng dẫn các thủ tục thuế, quản trị doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, lao động, hợp đồng.

Chủ Nhật, 8 tháng 6, 2014

Tư vấn thành lập công ty trọn gói

Công ty tư vấn Việt Luật với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội và Sài Gòn , chúng tôi luôn cam kết mang đến khách hàng dịch vụ tốt nhất và uy tín nhất . Dưới đây là nội dung thành lập công ty tại Việt Luật :
1 . Quy trình thành lập công ty tại Việt Luật

  • Việt Luật ký kết hợp đồng cùng khách hàng
  • Soạn thảo hồ sơ và hoàn thiện các thông tin cần thiết với khách hàng.
  • Tiến hành nộp hồ sơ tại sở kế hoạch thành phố
  • Việt Luật tư vấn các vấn đề liên quan trước và sau khi thành lập công ty , để quý khách hàng có thể hiểu rõ bản chất của các loại hình công ty và mô hình hoạt động sao cho hiệu quả.

2 . Kết quả nhận được khi thành lập công ty tại Việt Luật

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh 
  • Dấu tròn công ty 
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
  • Hồ sơ điều lệ công ty do Việt Luật soạn thảo giúp quý khách hàng.

3 . Chi phí thành lập công ty 
Chi phí : 1.500.000 VNĐ
Thông tin liên hệ :
số 126- phố chùa láng - đống đa- hà nội
Hotline : 0965 999 345

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại quận Thanh Xuân

Với kinh nghiệm nhiều năm khi hợp tác cùng các doanh nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và sự am tường trong hệ thống pháp lý . Việt Luật luôn cam kết mang đến khách hàng dịch vụ tốt nhất và uy tín nhất .
Dưới đây là nội dung thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại quận Thanh Xuân như sau :
1 . Tư vấn những vấn đề pháp lý

  • Tư vấn  cơ cấu tổ chức công ty 100% vốn nước ngoài
  • Tư vấn quy định Pháp lý liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của công ty 100% vốn nước ngoài
  • Tư vấn quy định Pháp lý về vốn và địa điểm trụ sở chính Công ty
  • Tư vấn quy định Pháp lý về thuế;
  • Tư vấn quy định Pháp lý về ưu đãi cho công ty 100% vốn nước ngoài

2 . Hướng dẫn công ty 100% vốn nước ngoài

  • Hướng dẫn nhà đầu tư hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ từ nước ngoài;
  • Hướng dẫn nhà đầu tư các thủ tục khác trong việc thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt .
  • Hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ pháp lý
  • Hướng dẫn nhà đầu tư chứng minh năng lực tài chính.

3 . Các bước thực hiện

  • Thu thập tài liệu cần thiết cho công ty 100% vốn nước ngoài
  • Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư
  • Đại diện thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Đại diện thực hiện thủ tục xin cấp Mã số thuế Công ty;
  • Đại diện thực hiện thủ tục xin cấp Dấu và Giấy chứng nhận con dấu Công ty;
  • Hướng dẫn khách hàng kê khai thuế, giao kết hợp đồng thuê nhà sau khi Công ty được thành lập

4 . Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Nhà đầu tư là cá nhân: 

  • Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu
  • Chứng thư ngân hàng (chứng minh năng lực tài chính).

Nhà đầu tư là tổ chức: 

  • Bản sao Giấy phép công ty (Sao y chứng thực nếu là cty trong nước, hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Báo cáo tài chính (hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của người đại diện.
  • Điều lệ công ty chủ quản (hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Văn bản ủy quyền của cty cho người đại diện  (hợp thức hóa lãnh sự nếu cty nước ngoài)
  • Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở doanh nghiệp (hợp đồng thuê nhà/văn phòng hoặc thuê nhà/văn phòng của tổ chức có chức năng cho thuê nhà/văn phòng hợp pháp).
  • Hồ sơ năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư.


Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Luật

DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Việc lập hồ sơ cũng như xin giấy phép đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là việc làm không hẳn dễ, hồ sơ và các thủ tục rất phức tạp nên làm các nhà đầu tư bị lúng túng và tốn thời gian cũng như chi phí, vì thế việc lựa chọn một nhà tư vấn và cung cấp dịch vụ như  Việt Luật là đầu tư hợp lý và thành công.
Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên đã nhiều năm kinh nghiệm tư vấn xin giấy phép đầu tư nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng dịch vụ, hơn nữa chúng tôi là một hãng luật lâu năm chuyên tư vấn luật doanh nghiệp và đầu tư nên bạn sẽ được sử dụng dịch vụ giá thành phải chăng mà chất lượng và tiến độ công việc luôn được đảm bảo.
Dịch vụ thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
- Tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
- Nhận giấy chứng nhận đầu tư.
- Đăng ký khắc con Dấu và đăng ký mã số thuế (trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thành lập chi nhánh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài trọn gói

Tư vấn hồ sơ và giấy phép đầu tư nước ngoài – Việt Luật là một trong những công ty tư vấn luật tốt nhất và uy tín nhất cả nước, chúng tôi đã từng tư vấn đầu tư cho hàng ngàn doanh nghiệp trong nước có vốn đầu tư nước ngoài. Liên hệ ngay với đường dây nóng của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.
Tiếp nhận yêu cầu tư vấn
Sau khi nhận được thông tin của khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành tìm hiểu và xác nhận yêu cầu. Trong giai đoạn này, bộ phận chuyên môn của Việt Luật có thể làm việc với khách hàng qua điện thoại, email hoặc gặp gỡ trực tiếp để trao đổi các nội dung có liên quan;
Tư vấn và ký kết hợp đồng dịch vụ
Sau khi xác nhận yêu cầu tư vấn, bộ phận chuyên môn của Việt Luật tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung cần triển khai và lên bản mô tả yêu cầu. Ở bước này, chúng tôi sẽ cử chuyên viên có kinh nghiệm, đồng thời là người phụ trách chính trong việc tư vấn trực tiếp gặp gỡ khách hàng.
Sau khi tư vấn và thống nhất được nội dung công việc và biểu phí dịch vụ, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng.
Lên phương án thực hiện công việc
Sau khi tư vấn và tiếp nhận đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết, chúng tôi tiến hành các công việc sau:
- Xây dựng hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh;
- Chuyển hồ sơ cho khách hàng ký xác nhận;
- Thông báo tiến độ thực hiện công việc cho khách hàng;
- Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
- Nhận giấy chứng nhận Đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
- Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp;
- Thanh lý hợp đồng.
 Tư vấn sau thành lập
Sau khi chúng tôi hoàn thành các thủ tục thành lập, các giấy tờ khách hàng nhận được gồm có:
a) Các giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp:
- Giấy chứng nhận Đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
- Dấu pháp nhân;
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế.
b) Các giấy tờ chúng tôi soạn thảo cho khách hàng:
- Điều lệ Công ty;
- Sổ đăng ký thành viên/cổ đông;
- Giấy chứng nhận góp vốn;
- Các mẫu giấy tờ phục vụ cho hoạt động quản lý;
- Bản chỉ dẫn pháp lý cho hoạt động của Doanh nghiệp;
c) Đồng thời với việc bàn giao các giấy tờ nêu trên, chúng tôi sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng các thủ tục sau:
- Tư vấn các quy định về góp vốn, thông báo tiến độ góp vốn với Sở kế hoạch và Đầu tư;
- Thời điểm phải đăng bố cáo thành lập Công ty, thông báo thời gian mở cửa hoạt động tại trụ sở chính;
- Hướng dẫn thủ tục mua hoá đơn, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
- Hướng dẫn nộp thuế Môn bài và kê khai các loại thuế có liên quan;
- Cung cấp các mẫu biểu kê khai và nộp thuế;
- Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài trọn gói tại hà nội

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI TRỌN GÓI
Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, hoàn tất các thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài với phương châm nhanh chóng, thuận tiện và hạn chế đến mức thấp nhất chi phí khách hàng phải bỏ ra. Văn phòng chúng tôi tư vấn miễn phí về trình tự thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài cho khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi theo yêu cầu. Quý khách có nhu cầu thành lập công ty hãy gọi cho chúng tôi để được hỗ trợ thành lập công ty nhanh nhất.
I. Điều kiện thành lập công ty 100% vốn nước ngoài?
 Để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện như sau:
- Có dự án đầu tư tại Việt Nam (dự án khả thi) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét.
- Có năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam.
- Có cam kết về nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam về thuế, sử dụng lao động địa phương, sử dụng đất ...
- Có hồ sơ hợp lệ về việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
II. Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài?
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu);
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư);
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu);
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật;
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực;
6. Văn bản ủy quyền của nhà đầu tư cho người được ủy quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật;
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Thành lập công ty có vốn nước ngoài và công ty liên doanh là phức tạp với hầu hết các tổ chức và các bạn. Việt Luật gồm nhiều chuyên viên luật doanh nghiệp có trình độ cao sẽ giúp bạn nhanh chóng có được trên tay giấy chứng nhận đầu tư  tiết kiệm nhất và nhanh nhất. Liên hệ ngay Việt Luật để được tư vấn hoàn toàn miễn phí!
Quy định về công ty 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước đầu tư nước ngoài do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.
Vốn pháp định của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bán khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận.
Ngoài các loại hình doanh nghiệp kể trên, còn một số loại hình doanh nghiệp đặc thù khác được thành lập và tổ chức theo luật chuyên ngành như văn phòng luật sư, công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng…
Hồ sơ thành lập công ty
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư – theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang)của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần  Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
    Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
    Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh – Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền – Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh.
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Thành lập công ty liên doanh

Tư vấn thành lập công ty liên doanh – tư vấn Việt Luật – nhà tư vấn luật tốt nhất – chúng tôi chuyên tư vấn thành lập công ty tất cả các loại hình và ngành nghề trong đó có tư vấn đầu tư nước ngoài và thành lập công ty liên doanh.
Sau đây chúng tôi xin chia sẻ các thông tin liên quan tới thành lập công ty liên doanh và mong được hợp tác với quý vị trong thời gian sớm nhất.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư
+ Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
+ Hồ sơ nhà đầu tư, cụ thể:
- Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao công chứng hộ chiếu còn hiệu lực;
- Trường hợp nhà đầu tư là pháp nhân:
Bản sao công chứng dịch và bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự các loại giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty;
Giấy chứng nhận mã số thuế Công ty;
Điều lệ Công ty;
Báo cáo tài chính Công ty năm gần nhất;
Quyết định của Công ty về việc đầu tư tại Việt Nam;
Thư chỉ định người đại diện Công ty tại Việt Nam;
Hộ chiếu người đại diện Công ty tại Việt Nam;
Bản sao công chứng dịch và bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự xác nhận số dư tài khoản phần vón góp thực hiện dự án của Nhà đầu tư;
Báo cáo tính hình tài chính của Nhà đầu tư;
Bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu người đại diện theo pháp luật Công ty;
Dự thảo điều lệ Công ty phù hợp với loại hình doanh nghiệp đã lựa chọn;
Hợp đồng Liên doanh;
Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án;
Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án;
Bản giải trình kinh tế – kỹ thuật (Áp dụng trong trường hợp dự án thành lập liên quan đến sản xuất,có quy mô từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện);
Xác nhận ký quỹ của Ngân hàng (Áp dụng trong trường hợp dự án kinh doanh ngành nghề Pháp Luật quy định phải có vốn pháp định);
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty liên doanh
Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập công ty liên doanh nước ngoài, quản lý công ty liên doanh nước ngoài.
Tư vấn cơ cấu nhân sự trong công ty liên doanh nước ngoài;
Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị thành lập công ty;
Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu của các bên tham gia trong công ty;
Cơ cấu thành viên công ty liên doanh nước ngoài;
Tư vấn cách đặt tên Doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp;
Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới), tư vấn những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với nghành nghề đăng ký kinh doanh;Tư vấn về kiến thức thuế của doanh nghiệp khi đi vào hoạt động;
Tư vấn xin ưu đãi đầu tư đối với công ty liên doanh nước ngoài;
Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty khi quyết toán sau năm tài chính;
Tư vấn về các vấn đề thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động Cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn kê khai thuế.
2. Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty liên doanh
Biên bản về việc họp các cổ đông trước thành lập công ty liên doanh;
Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty liên doanh nước ngoài;
Soạn thảo Điều lệ Công ty liên doanh nước ngoài;
Soạn hợp đồng hợp tác liên doanh của công ty liên doanh nước ngoài;
Lập giải trình về điều kiện tài chính và cơ sở máy móc kỹ thuật để làm đề án xin thành lập công ty liên doanh nước ngoài;
Soạn thảo danh sách sáng lập viên công ty liên doanh nước ngoài;
Công chứng và dịch hồ sơ nước ngoài;
Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên;
Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông;
Quyết định bổ nhiệm Giám đốc;
Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng;
Sổ đăng ký thành viên sáng lập.
3. Đại diện thực hiện thủ tục thành lập công ty liên doanh
Trên cơ sở hồ sơ pháp lý đã được hoàn thiện, luật sư của chúng tôi thực hiện việc giao dịch nộp hồ sơ xin cấp phép thành lập công ty liên doanh, đại diện nhận giấy chứng nhận đầu tư;
Chúng tôi thay mặt khách hàng tiến hành đăng ký thuế, khắc dấu pháp nhân theo quy định của pháp luật;
Sau khi hoàn thiện thủ tục thành lập công ty liên doanh, luật sư của chúng tôi sẽ tư vấn các vấn đề pháp lý cần lưu ý khi công ty tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam

Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ Tư vấn thành lập văn phòng đại diện Công ty nước ngoài tại Việt Nam, hoàn tất các thủ tục thành lập văn phòng đại diện Công ty nước ngoài tại Việt Nam. Với phương châm nhanh chóng, thuận tiện và hạn chế đến mức thấp nhất chi phí khách hàng phải bỏ ra.

I. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
2. Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
b. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
c. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất).
d. Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài.
e. Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện
f. Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện
Lưu ý:
- Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo pháp luật Việt Nam
III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên.
2. Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt nam:
a) Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;
b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phép thành lập;
c) Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện trong 02 năm liên tiếp;
d) Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Hoạt động không đúng chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
4. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
5. Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
IV. THỜI HẠN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Sở công thương.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Các thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian thương nhân nước ngoài sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Sở Công thương phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép.
V. THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện
b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn quy định tại điểm 1 nêu trên, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.

Thành lập chi nhánh đầu tư nước ngoài

cong-ty-tu-van-viet-luat-6
Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh đầu tư nước ngoài tại Việt Nam , với thủ tục và chi phí nhanh nhất.
Nội dung và quy trình thành lập chi nhánh đầu tư nước ngoài như sau :
I- Về Điều kiện thành lập Chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam:
- Là doanh nghiệp du lịch được pháp luật nước sở tại nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động kinh doanh du lịch ít nhất 5 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước sở tại;
II- Hồ sơ cần chuẩn bị:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký (Theo mẫu).
2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;
3. Giấy ủy quyền nêu rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh.
4. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với các hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong năm tài chính liền kề với năm xem xét cấp Giấy phép.
5. Hợp đồng thuê địa điểm và giấy tờ nhà đất của địa điểm có liên quan.
Các giấy tờ nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 nêu trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nếu Doanh nghiệp bên nước ngoài của quý khách chưa đủ thời gian hoạt động là 5 năm, quý khách có thể chuyển sang thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam với điều kiện như sau:
- Là doanh nghiệp du lịch được pháp luật nước sở tại nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động kinh doanh du lịch ít nhất 1 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước sở tại;
Về hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện thực hiện theo như quy định về hồ sơ thành lập Chi nhánh đã nêu trên

Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Việt Luật với đội ngũ luật sư sẽ giúp bạn điều chỉnh bất kỳ một điều khoản nào trong giấy chứng nhận đầu tư như thay đổi địa chỉ, thay đổi tên hay thay đổi giám đốc đại diện … Liên hệ ngay tới Việt Luật để được tư vấn nếu bạn vướng mắc thủ tục hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.
Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư
Các dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
- Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
- Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
Các dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh đầu tư: các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
Thời hạn thực hiện: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư tổ chức thẩm tra những nội dung điều chỉnh và đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng
1. Phát thanh, truyền hình.
2. Sản xuất, xuất bản và phân phối các sản phẩm văn hoá.
3. Khai thác, chế biến khoáng sản.
4. Thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, truyền dẫn phát sóng, cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet.
5. Xây dựng mạng bưu chính công cộng; cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát.
6. Xây dựng và vận hành cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
7. Vận tải hàng hoá và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường biển, đường thuỷ nội địa.
8. Đánh bắt hải sản.
9. Sản xuất thuốc lá.
10. Kinh doanh bất động sản.
11. Kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối.
12. Giáo dục, đào tạo.
13. Bệnh viện, phòng khám.
14. Các lĩnh vực đầu tư khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cam kết hạn chế mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài.
Tư vấn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
1.   Tiếp nhận yêu cầu tư vấn:
Sau khi nhận được thông tin của khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành tìm hiểu và xác nhận yêu cầu. Trong giai đoạn này, bộ phận chuyên môn của Luật Hà Bắc có thể làm việc với khách hàng qua điện thoại, email hoặc gặp gỡ trực tiếp để trao đổi các nội dung có liên quan.
2    Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc.
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thay đổi nội dung giấy phép đầu tư , chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;
3.   Đại diện thực hiện các thủ tục:
- Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi Giấy phép đầu tư.
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
- Nhận giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp (nếu việc điều chỉnh dẫn đến phải đổi Dấu pháp nhân);
- Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;

4. Các giấy tờ và thông tin cần cung cấp:
- Nội dung yêu cầu thay đổi;
- Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực);
- Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp ;
- Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký điều chỉnh

Tư vấn đầu tư nước ngoài

cong-ty-tu-van-viet-luat-5
Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về đầu tư nước ngoài và các dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy phép cho nhà đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ.
Nội dung dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài bao gồm:
1. Tư vấn cho tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam:
- Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư: Thành lập công ty liên danh; công ty 100% vốn; đầu tư theo hình thức BTO; BOT; BT...;
- Tư vấn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
- Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc hình thức đầu tư;
- Tư vấn lập dự án đầu tư;
- Tư vấn hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản;
- Tư vấn thuê đất;
- Tư vấn các hoạt động về thuế, ưu đãi đầu tư, chính sách đầu tư;
- Tư vấn đăng ký xin gia hạn dự án đầu tư tại Việt Nam;
- Tư vấn đăng ký tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư;
- Các dịch vụ tư vấn khác theo yêu cầu của nhà đầu tư.
 2. Tư vấn và cung ứng các dịch vụ cho cá nhân người nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:
- Tư vấn và thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài;
- Tư vấn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài;
- Tư vấn thủ tục đăng ký thẻ thường trú cho người nước ngoài;
- Tư vấn các thủ tục mua bán nhà ở; xe ô tô...tại Việt nam
- Tư vấn và đại diện thực hiện các thủ tục như: Kết hôn; nhân con nuôi; ly hôn và giải quyết tranh chấp tài sản;